[baohaiduong] Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội bỏ xét tuyển học bạ độc lập

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chỉ xét kết hợp học bạ với thành tích khác ở kỳ tuyển sinh năm 2025 thay vì để thành một phương thức riêng như năm ngoái.

[baohaiduong] Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội bỏ xét tuyển học bạ độc lập

Giảng viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tư vấn tuyển sinh cho thí sinh hồi tháng 3

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ngày 17/12 cho biết dự kiến năm tới tuyển 7.990 sinh viên cho 62 ngành và chương trình đào tạo, tăng 340 chỉ tiêu so với năm nay.

Trường sử dụng 5 phương thức gồm: xét tuyển thẳng - PT1 (không giới hạn chỉ tiêu), xét điểm chứng chỉ quốc tế hoặc giải học sinh giỏi kết hợp với điểm học bạ cả ba năm THPT của ba môn theo tổ hợp - PT2 (10%); dựa vào kết quả thi tốt nghiệp - PT3 (80%); dựa vào điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội kết hợp học bạ - PT4 (5%) và kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội kết hợp học bạ - PT5 (5%).

So với năm ngoái, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội bỏ xét độc lập điểm học bạ, thay vào đó là kết hợp tiêu chí này với chứng chỉ quốc tế, giải học sinh giỏi, điểm thi đánh giá năng lực, tư duy.

Hiện một số trường như Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công thương TP Hồ Chí Minh cũng giảm hoặc bỏ xét tuyển học bạ vì lo ngại việc đánh giá, cho điểm học bạ của các trường phổ thông không đồng đều. Ngoài ra, lứa thí sinh năm tới học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, mỗi em lựa chọn và có điểm học bạ ở những môn khác nhau.

Về tổ hợp xét tuyển, trường dự kiến bổ sung một số tổ hợp mới phù hợp với chương trình phổ thông mới, gồm A0C (toán, lý, công nghệ), A0T (toán, lý, tin học), B0C (toán, hoá, công nghệ), D0C (toán, tiếng Anh, công nghệ), D0G (toán, tiếng Anh, giáo dục kinh tế và pháp luật).

Chỉ tiêu, phương thức và tổ hợp xét tuyển dự kiến của từng ngành như sau:

TTTên ngành/
chương trình đào tạo
Chỉ tiêu 2025Phương thức xét tuyểnTổ hợp
1Thiết kế thời trang60PT1, PT2, PT3D01, D14
2Ngôn ngữ Anh200PT1, PT2, PT3D01
3Ngôn ngữ Trung Quốc100D01, D04
4Ngôn ngữ Trung Quốc (Liên kết 2+2 với Đại học Khoa học kỹ thuật Quảng Tây)30
5Trung Quốc học50
6Ngôn ngữ Nhật70D01, D06
7Ngôn ngữ Hàn Quốc70D01, DD2
8Ngôn ngữ học50D01, D14
9Kinh tế đầu tư60PT1, PT2, PT3, PT4A01, D01,D0G
10Quản trị kinh doanh300
11Marketing120
12Phân tích dữ liệu kinh doanh120
13Tài chính - Ngân hàng180
14Kế toán600
15Kế toán (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)40
16Kiểm toán120
17Quản trị nhân lực120
18Quản trị văn phòng120
19Logistics và quản lý chuỗi cung ứng60
20Công nghệ đa phương tiện60PT1, PT2, PT3, PT5A00, A01, A0C, A0T
21Khoa học máy tính120
22Khoa học máy tính (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)40
23Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu70
24Kỹ thuật phần mềm240
25Hệ thống thông tin120
26Công nghệ kỹ thuật máy tính140
27Công nghệ thông tin360
28An toàn thông tin40
29Công nghệ kỹ thuật cơ khí360PT1, PT2, PT3, PT5A00, A01, A0C, A0T
30Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)40
31Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử300
32Công nghệ kỹ thuật ô tô360
33Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)40
34Công nghệ kỹ thuật nhiệt120
35Robot và trí tuệ nhân tạo60
36Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử420
37Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)40
38Năng lượng tái tạo60
39Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông480
40Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)40
41Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh60
42Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa300
43Kỹ thuật sản xuất thông minh60
44Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu60
45Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp60
46Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô60
47Kỹ thuật cơ khí động lực60PT1, PT2, PT3, PT5A00, A01, A0C, A0T
48Kỹ thuật hệ thống công nghiệp60
49Công nghệ kỹ thuật hóa học210PT1, PT2, PT3, PT5A00, B00, C02, D07, B0C
50Công nghệ kỹ thuật môi trường50
51Công nghệ thực phẩm120
52Hóa dược60
53Công nghệ vật liệu dệt, may50PT1, PT2, PT3, PT4A01, D01, D0C
54Công nghệ dệt, may180
55Du lịch140PT1, PT2, PT3, PT4D01, D14, D15
56Du lịch (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)40
57Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành130
58Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)40
59Quản trị khách sạn130
60Quản trị khách sạn (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)40
61Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống60
62Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)40
Tổng cộng7.990

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đào tạo đa ngành với quy mô lớn, mỗi năm tuyển hơn 7.000 sinh viên. Học phí năm học này trung bình 24,6 triệu đồng. Mức thực tế phụ thuộc vào số tín chỉ mà sinh viên đăng ký, giá là 500.000 đồng/tín chỉ.

Điểm chuẩn năm 2024 vào trường dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT là 19-26,05, ngành công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cao nhất.

Nguồn: Báo điện tử Hải Dương